Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi THPT Quốc Gia Môn Sinh

Câu 1: Phát biểu nào sau đây chính xác?

  1. Hệ gen của tất cả các loài virut chỉ có ADN dạng mạch kép hoặc dạng đơn.
  2. Hai mạch của ADN đều có thể truyền đạt thông tin di truyền.
  3. Gen của sinh vật nhân thực có dạng mạch xoắn kép và trong vùng mã hóa chứa tất cả các bộ ba mang thông tin mã hóa cho loại sản phẩm nhất định.
  4. Hệ gen của sinh vật nhân sơ bao gồm tất cả các gen trong các plasmit

 Câu 2: Hình bên dưới thể hiện cấu trúc của một số loại nuclêôtit cấu tạo nên ADN và ARN.

Hình nào trong số các hình trên là không phù hợp?

A. (1).            B. (2).                          C. (3).            D. (4).

Câu 3. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

B. từ mạch gỗ sang mạch rây

C. từ mạch rây sang mạch gỗ

D. qua mạch gỗ

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tARN mà không có ở ADN?

  1. Có liên kết điphotphoeste
  2. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
  3. Có liên kết hiđro
  4. Chứa bộ ba đối mã (anticodon)

 Câu 5: Sự kéo dài mạch dẫn đầu (mạch liên tục) trong quá trình sao chép ADN có những đặc điểm nào sau đây?

  1. Ngày càng rời xa chạc sao chép.
  2. Diễn ra theo chiều 5’ →3’.
  3. Tạo thành các đoạn Okazaki.
  4. Phụ thuộc vào hoạt động của ADN pôlimeraza.
  5. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Phương án đúng là:

A. (1),(2), (4).             B. (2),(4),(5).                          C. (2),(3),(4).              D. (1),(2),(5).

 Câu 6: Trong các dạng đột biến gen sau có bao nhiêu dạng đột biến chắc chắn làm thay đổi trình tự axit amin trong protein hoàn chỉnh?

  1. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thứ 2 của một bộ 3 nằm gần bộ 3 mở đầu.
  2. Mất ba nuclêôtit ở phần giữa gen.
  3. Mất một nuclêôtit trong một intron ở giữa gen.
  4. Thay thế 1 cặp nucleotit nằm gần bộ 3 kết thúc của trình tự mã hóa.
  5. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong bộ 3 mã hóa cho Tirôzin.

A. 2     B. 4                             C. 3                 D. 5

Câu 7. Cây hấp thụ nitơ ở dạng

A. N2+ và NO3-.       B. N2+ và NH3+.                  C. NH4+ và NO3-.       D. NH4- và NO3+.

 Câu 8: ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở

A. Cả 3 nhóm photphat

B. 2 liên kết photphat gần phân tử đường

C. 2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng

D. Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng

 Câu 9: Để khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, người ta đề xuất các biện pháp sau:

  1. Tích cực trồng rừng để cung cấp vừa đủ gỗ củi cho sinh hoạt và phát triển kinh tế.
  2. Khai hoang đất và cải tạo thường xuyên để nâng cao độ phì nhiêu cho đất, chống xói mòn đất.
  3. Tích cực bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước, khai thác thuỷ hải sản ở mức độ vừa phải và đúng kỹ thuật.
  4. Xả chất thải công nghiệp chưa qua xử lý vào những nơi hoang vu, ít có sinh vật sinh sống để tiết kiệm chi phí.
  5. Tăng cường xây dựng các hệ thống sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thuỷ điện, nhiệt điện… để phục vụ phát triển kinh tế.

Số phương án hợp lý là:

A. 2     B. 3                             C. 4                 D. 5

Câu 10. Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là

A. APG (axit photphoglixêric).

B. AlPG (alđêhit photphoglixêric).

C. AM (axit malic).

D. Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxalôaxêtic - AOA).

Câu 11: Để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước trong ao nuôi cá, người ta đề xuất sử dụng một số biện pháp sau đây:

  1. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
  2. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
  3. Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.
  4. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
  5. Nuôi một loài cá với mật độ càng thấp càng tốt để giảm bớt cạnh tranh, tạo điều kiện cho cá lớn nhanh và sinh sản mạnh.

Hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù hợp?

A. 1     B. 2                             C. 3                 D. 4

Câu 12: Cho các hiện tượng sau:

(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộn

(2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua

(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng

(4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

Có mấy hiện tưởng thể hiện sự biến tính của protein?

A. 1.                                        B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 13: Trong quần thể người có một số bệnh, tật và hội chứng di truyền như sau:

  1. Bệnh ung thư máu.
  2. Bệnh hồng cầu hình liềm.
  3. Bệnh bạch tạng.
  4. Hội chứng Claiphento.
  5. Tật dính ngón tay 2 và 3.
  6. Bệnh máu khó đông.
  7. Hội chứng Tocno.
  8. Hội chứng Đao.
  9. Bệnh mù màu.

Những thể đột biến lệch bội trong các bệnh, tật và hội chứng trên là:

A. (2), (3), (9).                                    B. (4), (7), (8).                                    C. (1), (4), (8).                        D. (4), (5), (6).

Câu 14: Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:

  1. Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
  2. Đều làm thay đối tần số alen không theo hướng xác định.
  3. Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
  4. Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
  5. Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.

Số đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến đều có là

A. 5 đặc điểm.             B. 4 đặc điểm.             C. 2 đặc điểm.            D. 3 đặc điểm.

 Câu 15. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

A. Chu trình crep → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.

B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Crep.

C. Đường phân → Chu trình Crep→ Chuỗi truyền electron hô hấp.

D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.

Câu 16: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Cho cây lưỡng bội thuần chủng đỏ lai với lưỡng bội vàng F1 toàn đỏ. Dùng cônsixin tứ bội hóa F1 rồi cho F1 lai nhau, F2 thu được tỉ lệ 11 đỏ: 1 vàng. Có mấy phép lai sau đây cho tỉ lệ KH như trên

Phép lai 1: Aaaa x Aaaa                     Phép lai 2: AAaa x Aaaa

Phép lai 3: AAaa x AAaa                   Phép lai 4: AAaa x Aa

A. 1     B. 2                             C. 3                 D. 0

 Câu 17: Bào quan nào sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào?

A. trung thể                             B. không bào               C. ti thể                                   D. bộ máy Gôngi

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhân tố sinh thái?

  1. Nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí, hoá học của môi trường và bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể sinh vật.
  2. Nhân tố sinh thái hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau, nhóm nhân tố này không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
  3. Tập hợp tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển được gọi là ổ sinh thái của loài. Cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau.
  4. Nhân tố con người không được xem là nhân tố sinh thái nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của nhiều sinh vật.

 Câu 19: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
  2. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
  3. Sự phân bố các cá thể trong quần thể có ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố.
  4. Tuổi sinh lý là thời gian sống thực tế của một cá thể trong quần thể

Câu 20: Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất

(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa

(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat

(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng

(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron

(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein

Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm – động của màng sinh chất?

A. 2                  B. 3                 C. 4                                        D. 5

Câu 21: Cho các ví dụ:

  1. Các cá thể của quần thể này có giao phối với các cá thể của quần thể kia nhưng không hình thành hợp tử.
  2. Hai quần thể sinh sản vào hai mùa khác nhau.
  3. Các cá thể của 2 quần thể khác nhau giao phối với nhau tạo ra hợp tử nhưng phôi bị chết trước khi sinh.
  4. Các cá thể của 2 quần thể khác nhau giao phối với nhau tạo ra thế hệ con lai trưởng thành và bị mất khả năng sinh sản hữu tính.
  5. Các cá thể thuộc 2 quần thể khác nhau có tập tính giao phối khác nhau nên mặc dù sống trong cùng một môi trường nhưng bị cách li sinh sản.

Có bao nhiêu ví dụ trên thuộc về trường hợp cách li sau hợp tử?

A. 1                 B. 2                             C. 3                 D. 4

Câu 22: Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thân đen với thân xám thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ:

Ở giới đực: 3 con thân đen : 1 con thân xám.

Ở giới cái : 3 con thân xám : 1 con thân đen.

Biết A qui định thân đen, a qui định thân xám. Nếu đem các con cái thân xám F2 lai với cá thể đồng hợp lặn thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa sẽ là:

A. 1 đen : 1 xám.                    B. 1 đen : 5 xám.                    C. 3 xám : 1 đen.        D. 1 đen : 11 xám

Câu 23: Cho các đặc điểm sau:

  1. Đều có thể sinh sản hữu tính bình thường.
  2. Đều là thể song nhị bội.
  3. Đều là dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen.
  4. Đều được xem là loài mới.
  5. Đều luôn có số lượng NST tăng gấp đôi so với bộ NST của 2 loài gốc ban đầu.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu đặc điểm giống nhau ở con lai được tạo ra bằng phương pháp lai xa kết hợp với lưỡng bội hoá và phương pháp lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 loài thực vật lưỡng bội khác nhau?

A. 3                             B. 2                             C. 4                 D. 5

Câu 24: Trong thí nghiệm làm tiêu bản tạm thời của tinh hoàn châu chấu, khi đếm số lượng NST trong từng tế bào khác nhau: có học sinh đếm được 23 NST, có học sinh đếm được 12 NST, có học sinh đếm được 11 NST. Sau khi thảo luận, các học sinh đưa ra các nhận định sau:

  1. Bộ NST của châu chấu là 2n = 22, con đực thuộc dạng đột biến thể ba nhiễm.
  2. Tế bào đếm được 11 và 12 NST chỉ có thể là tế bào sinh dục.
  3. Tế bào đếm được 23 NST có thể là tế bào sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục.
  4. Cơ chế xác định giới tính của châu chấu là: con cái (XX) và con đực (XY). Theo em, số nhận định đúng là:

A. 4                             B. 3                             C. 1                 D. 2

Câu 25: Ở ruồi giấm đực có thành phần kiểu gen AaBbDdXY. Quan sát quá trình phát triển của phôi, ở lần phân bào thứ 6 có một số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến thì có mấy dòng tế bào khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể?

  1. Phát sinh 3 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến (2n+2 và 2n-2).
  2. Phát sinh 3 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến (2n+1 và 2n-1).
  3. Phát sinh 3 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 2 dòng tế bào đột biến (2n+1+1 và 2n-1-1).
  4. Phát sinh 5 dòng tế bào: 1 dòng tế bào bình thường (2n) và 4 dòng tế bào đột biến (2n+2, 2n-2, 2n+1+1 và 2n-1-1).

Câu 26: Cho lưới thức ăn đồng cỏ đơn giản như hình bên dưới. Hãy cho biết trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?

  1. Lưới thức ăn này chỉ có một loại chuỗi thức ăn.
  2. Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4.
  3. Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh dưỡng.
  4. Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và là môṭ mắt xích chung.
  5. Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái.

A. 3                             B. 4                             C. 5                 D. 2

 

 Câu 27. Sự tiêu hóa ở dạ dày múi khế diễn ra như thế nào?

A. tiết ra pepsin và HCL để tiêu hóa protein có ở sinh vật và cỏ

B. hấp thụ bớt nước trong thức ăn

C. thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulozơ

D. thức ăn được ở lên miệng để nhai lại

Câu 28: Cho biết ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, xét 2 cặp gen Aa, Bb. Cho P tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình:0.54A-B- : 0.21aaB- : 0,21A-bb: 0,04 aabb . Dự đoán nào sau đây đúng?

  1. Tỉ lệ cây có kiểu gen thuần chủng trong số cây có kiểu hình A-bb ở F1là 3/4.
  2. Nếu cho các cây A-bb ở F1 tự thụ phấn, thu được đời con có kiểu hình lặn chiếm 1/7.
  3. Ở F1 có 4 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình A-B-.
  4. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây mang 2 tính trạng trội ở F1 thì xác suất gặp cây có kiểu gen đồng hợp là 1/27.

Câu 29: Ba tế bào sinh dục có kiểu gen AAaa (2n + 2) thực hiện quá trình giảm phân hình thành giao tử. Biết không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ giao tử dưới đây, có bao nhiêu tỉ lệ giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của ba tế bào trên?

(1) 100% Aa.

(2) 1 AA: 2 aa: 1 Aa. (3) 50% AA: 50% aa.

(4) 4 Aa: 1 AA: 1 aa. (5) 50% Aa: 50% aa.

(6) 1 AA: 1 aa: 1 Aa.

A. 3     B. 5                             C. 4                 D. 1

Câu 30. Huyết áp là lực co bóp của

A. Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch

B. Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch

C. Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch

D. Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch

Câu 31: Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa, Bb liên kết không hoàn trên cặp nhiễm sắc thể thường. Khi lai hai cơ thể dị hợp hai cặp gen trên, các cá thể thu được ở thế hệ F1 có kiểu gen ab/ab chiếm 6%. Biết rằng hoạt động của các nhiễm sắc thể ở hai giới giống nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Tính theo lí thuyết, 1000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị.
  2. Tính theo lí thuyết, 2000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào không xảy ra hiện tượng hoán vị.
  3. Tính theo lí thuyết, 1000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 200 tế bào không xảy ra hiện tượng hoán vị.
  4. Tính theo lí thuyết, 2000 tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân tạo giao tử thì sẽ có 400 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị.

Câu 32: Có 5 tế bào (2n) của một loài cùng tiến hành nguyên phân 6 lần. Ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 4 có 2 tế bào không hình thành được thoi vô sắc. Ở các tế bào khác và trong những lần nguyên phân khác, thoi vô sắc vẫn hình thành bình thường. Sau khi kết thúc 6 lần nguyên phân đó, tỉ lệ tế bào bị đột biến trong tổng số tế bào được tạo ra là bao nhiêu?

A. 1/12.                       B. 1/7.                         C. 1/39.                       D. 3/20.

Câu 33: Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc thân và hình dạng mắt, người ta thực hiện phép lai giữa 2 cơ thể (P) đều thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 70% thân xám, mắt tròn; 5% thân đen, mắt tròn; 3,75% thân xám, mắt dẹt; 15% thân đen, mắt dẹt; 1,25% thân xám, mắt dài; 5% thân đen, mắt dài. Sau đó người ta cho các con thân đen, mắt dẹt ở F2 giao phối tự do với các con thân xám, mắt dài cũng ở F2 và thu được đời con F3. Biết rằng tính trạng màu sắc thân do 1 cặp gen qui định. Giả sử không xảy ra đột biến và sức sống các kiểu gen như nhau. Theo lý thuyết, ở F3 số cá thể thân đen, mắt dài chiếm tỉ lệ:

A. 1/6 B. 1/3              C. 1/8              D. 1/9

 Câu 34: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định cây có màu hoa hồng. Các cặp gen này nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai cho kết quả đời con có tỉ lệ phân ly kiểu gen đúng bằng tỉ lệ phân ly kiểu hình (không kể đến vai trò của bố mẹ)?

Biết rằng không có đột biến xảy ra, sức sống các cá thể là như nhau.

A. 26.                          B. 20.                          C. 16.                          D. 30.

 Câu 35. Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

A. tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

B. gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

C. gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm

D. tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

 

Câu 36: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông

trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%.
  2. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%.
  3. Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%.

Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng.

Câu 37. Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì

A. Tổng tiết diện của mao mạch lớn

B. Mao mạch thường ở gần tim

C. Số lượng mao mạch ít hơn

D. Áp lực co bóp của tim tăng

Câu 38 Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b. Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Có các kết luận sau:

  1. Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
  2. Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết.
  3. Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.
  4. Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit. Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

A. 2.                B. 3.                C. 4.                D. 1.

Câu 39: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì xu hướng biến đổi tần số các alen là:

  1. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
  2. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.
  3. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
  4. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

 Câu 40: Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd. Bốn tế bào này thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử, trong đó có 1 tế bào không phân ly cặp NST mang cặp gen Aa ở lần giảm phân I, lần giảm phân II xảy ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, trong số các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào không thể xảy ra?

A. 1:1:1:1.                              B. 1:1:1:1:1:1:1:1.                             C. 3:3:1:1.                   D. 2:2:1:1:1:1.

HẾT

 

VIDEO

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ

WEBSITE LIÊN KẾT
THỐNG KÊ
0060570
Hôm qua 0202
Hôm nay 0029
Tuần này 0029
Tháng này 6443