Đề Thi Mẫu Kỳ Thi THPT Quốc Gia Năm Học 2017 - 2018 Môn Sử

Câu 1: Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925:

       A. Người nhà quê, Tiếng dân                          B. Tin tức, Nhành lúa

       C. Tiền phong, Diễn đàn Đông Dương            D. Dân chúng, Tiếng dội An Nam

Câu 2. Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam

       A. Bù đắp vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

       B. Bù đắp vào những thiệt hại do cuộc chiến tranh lần thứ nhất gây ra

       C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

       D. Để xây dựng mối quan hệ hợp tác phát triển kinh tế hai nước Việt - Pháp

Câu 3. Phong trào nào đã xóa bỏ giới tuyến sông Gianh, bước đầu thống nhất đất nước ở thế kỉ XVIII?

       A. Phong trào nông dân Tây Sơn.

       B. Phong trào nông dân ở Đàng Ngoài.

       C. Khởi nghĩa Lam Sơn.

       D. Phong trào nông dân ở Đàng Trong.

Câu 4. Vì sao giáo dục Nho học không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế?

       A. Nội dung chủ yếu là kinh, sử.

       B. Mang tư tưởng phong kiến lạc hậu.

       C. Chú trọng dạy người hơn dạy chữ.

       D. Câu A và B đúng.

Câu 5. Điểm mới trong phong trào yêu nước  Việt Nam trong những năm  đầu thế kỉ XX  là gì?

       A. Mang nặng tư tưởng trung quân ái quốc.   B. Tư tưởng cứu nước gắn liền với canh tân.

       C. Do giai cấp vô sản lãnh đạo.                       D. Do giai cấp phong kiến lãnh đạo.

Câu 6. Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?

       A. Quốc tế này bênh vực quyền lợi cho các nước ở thuộc địa

       B. Quốc tế này đề ra đường lối Cách mạng cho Việt Nam

       C. Quốc tế này giúp nhân dân ta và nhân dân thuộc địa đấu tranh chống thực dân Pháp.

       D. Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

Câu 7. Vì sao Nhật Bản có thể thoát khỏi than phận trở thành thuộc địa của các nước đế quốc Âu – Mĩ?

       A. Tiến hành duy tân.                                      B. Có Trung Quốc giúp đỡ.

       C. Nhờ sự giúp đỡ của Nga.                            D. Chế độ Mạc Phủ lãnh đạo kháng chiến.

Câu 8. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?

       A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-sai (1919).

       B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).

       C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920)

       D. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925)

Câu 9. Đặc điểm của quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 - 1925 là gì?

A. Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mac- Lênin vào Việt Nam

B. Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam

C. Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

D. Quá trình thực hiên chủ trương vô sản hóa để truyền bá chủ nghĩa Mac - Lênin vào Việt Nam.

Câu 10. Từ năm 1919- 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước nào?

       A. Pháp, Thái Lan, Trung Quốc                       B. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.

       C. Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc               D. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.

Câu 11. Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm từ 1911 đến 1930 là:

       A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

       B. Từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác - Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

       C. Hợp nhất ba tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam

       D. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 12. Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường cứu nước của lớp người đi trước là:

       A. Đi sang Pháp tìm đường cứu nước

       B. Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước

      C. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

       D. Đi sang châu Phi tìm đường cứu nước

Câu 13. Thời gian ở Liên Xô (1923-1924) Nguyễn Ái Quốc đã viết bài cho các tờ báo nào?

       A. Báo Đời sống công nhân, Báo Thanh niên, tạp chí Thư tín Quốc tế

       B. Báo Nhân đạo, báo Sự thật, báo Người cùng khổ

      C. Tạp chí Thư tín Quốc tế, Báo Sự thật, Báo Thanh niên

       D. Tạp chí Thư tín Quốc tế, Báo Sự thật

Câu 14. Khó khăn nào của Anh là do xu thế tiến bộ của lịch sử xã hội

       A. Trang bị kỹ thuật của Anh phần lớn là lạc hậu

       B. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề

       C. Hệ thống thuộc địa của Anh từng bước sụp đổ

       D. Phải dựa vào viện trợ của Mỹ

Câu 15. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai:

       A. đã hoàn toàn kết thúc                                  B. bước vào giai đoạn kết thuc.

       C. đang diễn ra vô cùng ác liệt                        D. bùng nổ và ngày càng lan rộng

Câu 16. Một trong những mục đích của Tổ chức Liên hợp quốc là:

       A. trừng trị các hoạt động gây ra chiến tranh

       B. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

       C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới

       D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

Câu 17. Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?

       A. Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950).

       B. Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản luợng cả năm của đế quốc Nga cũ.

      C. Nhanh chóng trở thành cuờng quốc công nghiệp thế giới

       D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới

Câu 18. Điều khác nhau giữa Liên Xô và các nước đế quốc thời kì 1945-1975?

       A. Nhanh chóng hàn gắn vết thuơng chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp

       B. Đẩy mạnh cách mạng khoa học kĩ thuật

      C. Sản xuất chế tạo nhiều vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại.

       D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới

Câu 19. Chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga từ năm 1991 đến 2000 là ngả về phuơng Tây, khôi phục ppát triển ngoại giao với các nước ở:

       A. Châu Á                     B. Châu Âu                 C. Châu Phi                       D. Châu Mĩ

Câu 20. Những nước Đông Nam Á chớp thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập vào năm 1945 là:

       A. Inđônêxia, Xingapo và Malaixia                B. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

       C. Việt Nam, Philippin, Miến Điện.               D. Việt Nam, Lào, Campuchia

Câu 21. Cuối  thế kỉ XIX, Ấn Độ đã trở thành thuộc địa của

       A. Mĩ                            B. Anh                        C. Pháp                              D. Nhật

Câu 22. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm:

       A. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Việt Nam

       B. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Branây

       C. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Xingapo

       D. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Mianma

Câu 23. Từ những năm 90 của thế kỳ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?

       A. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch                      B. Họp tác trên lĩnh vực quân sự

       C. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục                   D. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế

Câu 24. Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào?

       A. Năm 1976                B. Năm 1977              C. Năm 1986                     D. Năm 1995

Câu 25. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi?

       A. Ai Cập                      B. Ma Rốc                  C. Angiêri                         D. Angôla

Câu 26. Cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương đã trở thành thuộc địa của

       A. Mĩ                            B. Anh                        C. Pháp                              D. Nhật

Câu 27. Đối tượng chủ yếu của cách mạng ở các nước Mỹ Latinh là

       A. Chế độ Apacthai.

       B. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

       C. Giai cấp địa chủ phong kiến.

       D. Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới.

Câu 28. Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian

       A. Tháng 7/1973           B. Tháng 12/1989       C. Tháng 7/1995               D. Tháng 7/1997

Câu 29. Năm 1945 nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh đuổi phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan trở lại xâm lược

       A. Thái Lan                  B. Philippin                C. Inđônêxia                      D. Malaixia

Câu 30. Vì sao năm 1960, đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi”?

       A. Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập.

       B. Châu Phi có phong trào giải phong dân tộc phát triển mạnh nhất, sớm nhất.

       C. Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy”.

       D. Có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

Câu 31. Năm 1992 ASEAN quyết định sẽ tổ chức Đông Nam Á thành

       A. Một khu vực hòa bình                                 B. Một khu vực mậu dịch tự do

       C. Một khu vực ổn định và phát triển             D. Diễn đàn khu vực

Câu 32. Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới là gì?

       A. Hợp tác không bị cạnh tranh của Nhật, Tây Âu.

       B. Kinh tế phát triển, thường xuyên xảy ra những cuộc suy thoái kinh tế

      C. Vị trí kinh tế ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

       D. Sự chênh lệch giàu, nghèo giữa các tầng lớp xã hội Mĩ

Câu 33. Đời Tổng thống nào của Mỹ gắn liền với “Chiến lược toàn cầu phản cách mạng”?

       A. Ken-nơ-đi                B. Giôn-xon                C. Ri-gân                          D. Tơ-ru-man

Câu 34. Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

       A. Biết xâm nhập vào thị trường các nước.

       B. Nhờ quân sự hoá nền kinh tế.

       C. Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

       D. Giá nhập nguyên vật liệu từ các nước trong thế thứ ba với giá rẻ.

Câu 35. Sự phát triển “thần kỳ của Nhật Bản” sau chiến tranh thế giới thứ hai được biểu hiện rõ nét nhất ở điểm nào?

       A. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hai trên thế giới sau Mĩ.

       B. Là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

       C. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới.

       D. Vươn lên thành siêu cường kinh tế, đứng đầu thế giới tư bản.

Câu 36. Chính sách thực lực và chiến lược toàn cầu hoá của Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở

       A. Trung Quốc              B. Triều Tiên              C. Cuba                             D. Việt Nam

Câu 37. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

       A. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

       B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

       C. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

       D. Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Rudơven.

Câu 38. Sau khi “chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập môt trật tự thế giới như thế nào?

       A. Đa cực.                                                        B. Một cực nhiều trung tâm.

       C. Đa cực nhiều trung tâm.                             D. Đơn cực.

Câu 39. Xu thế toàn cầu hoá trên thế giới là hệ quả của:

       A. Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế B. Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ

       C. Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia  D. Quá trình thống nhất thị trường thế giới.

Câu 40. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

       A. Kĩ thuật trở thanh lực lượng sản xuất trực tiếp

       B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

       C. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ

       D. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

 

VIDEO

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ

WEBSITE LIÊN KẾT
THỐNG KÊ
0060554
Hôm qua 0202
Hôm nay 0013
Tuần này 0013
Tháng này 6427