Đề Kiểm Tra Khảo Sát Lớp 12 Môn Địa

Câu 1. Điểm giống nhau cơ bản giữa hiện tượng uốn nếp và hiện tượng đứt gãy là

 A. làm cho các lớp đá bị uốn cong thành nếp.

    B. hình thành địa lũy, địa hào.

    C. do tác động của lực nằm ngang.

    D. tạo địa hình bề mặt Trái Đất như hiện nay.

Câu 2. Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do

    A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông.

    B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông.

    C. trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương.

    D. Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục.

Câu 3. Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là

    A. sự phân bố của các vành đai nhiệt theo độ cao.

    B. Sự phân bố của các vành đai khí áp theo độ cao.

    C. Sự phân bố của các vành đai khí hậu theo độ cao.

    D. Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao.

Câu 4. Những nơi nào sau đây trên Trái Đất có Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm?

    A. Đới ôn hòa ở cả Bắc và Nam bán cầu.

    B. Vùng nội chí tuyến (từ 23027' B đến 23027' N).

    C. Vùng giữa vĩ tuyến 660 33' Bắc và Nam.

    D. Vùng ngoại chí tuyến ở Bắc và Nam bán cầu.

Câu 5. Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình phân bố dân cư trên thế giới ?

A. Dân cư phân bố rất đều giữa các khu vực.

B. Khu vực Đông Á có mật độ dân số lớn nhất.

C. Phân bố dân cư không đều trong không gian.

D. Châu Phi có mật độ dân số cao nhất thế giới.

 Câu 6. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp?

    A. Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động.

    B. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.

    C. Sản xuất không phthuộc vào điều kiện tnhiên.

    D. Sản xuất có tính thời vụ.

Câu 7. Phải bảo vệ môi trường vì:

    A. không có bàn tay của con người thì môi trường sẽ bị hủy hoại.

    B. con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường.

    C. ngày nay không nơi nào trên Trái Đất không chịu tác động của con người.

    D. môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

Câu 8. Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành nào ở nước ta và châu lục ?

    A. Nông nghiệp.                 B. Công nghiệp.                      C. Dịch vụ.                  D. Du lịch.

Câu 9.  Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là:
    A. khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.               B. khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
    C. khu vực I và III cao, khu vực II thấp.                     D. khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Câu 10. Xu hướng toàn cầu hóa không có biểu hiện nào sau đây?
    A. Thương mại thế giới phát triển mạnh.
    B. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
    C. Thị trường tài chính quốc tế thu hẹp.
    D. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.

Câu 11. Lượng khí thải đưa vào khí quyển ngày càng tăng hằng năm chủ yếu do

    A. con người sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều.

    B. các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều.

    C. các phương tiện giao thông ngày càng nhiều.

    D. hiện tượng cháy rừng ngày càng nhiều.

Câu 12. Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến

    A. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

    B. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau.

    C. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.

    D. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.

Câu 13. Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là:

    A. thị trường tiêu thụ.                    B. có nhiều loại đất khác nhau

    C. có nhiều cao nguyên.                 D. có khí hậu nhiệt đới.

Câu 14. Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?

    A. Hôn-su.              B.Hô-cai-đô.               C. Xi-cô-cư.                D.Kiu-xiu.

Câu 15. Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?

    A. Điện, luyện kim, cơ khí.

    B. Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.

    C. Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.

    D. Điện, chế tạo máy, cơ khí.

Câu 16. Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là:

    A. mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.

    B. khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

    C. tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn.

    D. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.

Câu 17. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

    A. vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.                      B. vùng đất, vùng biển, vùng núi.

    C. vùng đất, hải đảo,  thềm lục địa.                                    D. vùng đất, vùng biển, vùng trời.

Câu 18. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái

    A. cận xích đạo gió  mùa.                           B. nhiệt đới gió mùa.

    C. cận nhiệt đới gió mùa.                           D. xích đạo gió mùa.

Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên vào giữa và cuối  mùa hạ là do ảnh hưởng của

    A. bão và áp thấp nhiệt đới.                                   B. khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

    C. khối khí cận chí tuyến Bắc bán cầu.                  D. gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

Câu 20. Căn cứ vào trang 9 của Atlat Địa lí VN, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt của nước ta ?

    A.  Nhiệt độ trung bình tháng I ở miền Bắc thấp hơn nhiều so với miền nam.

    B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần, đều đặn từ Bắc vào Nam.

    C. Nhiệt độ trung bình tháng VII trên cả nước gần như xấp xỉ nhau.

    D. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng Bắc Bộ cao hơn cả nước.

 Câu 21. Chất lượng lao động của nước ta ngày càng được nâng cao nhờ

    A. tỉ lệ dân số đã giảm nhiều.

    B. kinh tế nước ta tăng trưởng với tốc độ cao.

    C. việc xuất khẩu lao động sang các nước.

    D. những thành tựu phát triển văn hóa, giáo dục và y tế.

 Câu 22. Đây là một trong những đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta:

    A. dân đô thị chiếm hơn ½ dân số.

    B. hình thành các đô thị có quy mô cực lớn.

    C. tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.

    D. thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.

 Câu 23. Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng

    A. tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.

    B. giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.

    C. giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

    D. khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.

        Câu 24. Đâu là nhận định đúng về cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

    A. Cơ cấu công nghiệp nước ta kém linh loạt.

    B. Công nghiệp nước ta có 3 nhóm với 29 ngành.

    C. Miền núi nước ta công nghiệp phát triển mạnh.             

    D. Các trung tâm công nghiệp chủ yếu ở Đông Nam Bộ

Câu 25. Ý nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng ?

    A. Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.

    B. Có nhiều vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

    C. Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.

    D. Khí hậu có một mùa đông lạnh.

Câu 26. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trẻ tuổi nhất của nước ta là :

    A. điểm công nghiệp.         B. khu công nghiệp.         C. trung tâm công nghiệp.        D. vùng công nghiệp.

Câu 27. Các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc nước ta là:

    A. Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang.           B. Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.

    C. Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái.             D. Sơn La, Điện Biên, Phú Thọ, Hà Giang.

Câu 28. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh, thành phố là:

    A. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.

    B. Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị.

    C. Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

    D. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

Câu 29. Đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

    A. đất feralit giàu dinh dưỡng.                   B. khí hậu nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh.

    C. địa hình đồi thấp.                                   D. lượng mưa lớn.

Câu 30. Nguồn nhiệt năng được sản xuất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là

    A. nhiệt điện chạy bằng khí thiên nhiên.             B. thủy điện.

    C. nhiệt điện chạy bằng than.                              D. điện chạy bằng dầu nhập khẩu.

Câu 31. Đây là biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng?

    A. Đẩy mạnh thâm canh.                                B. Quy hoạch thuỷ lợi

    C. Khai hoang và cải tạo đất.                         D. Trồng rừng và xây dựng thuỷ lợi

Câu 32. Hướng chính trong khai thác kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp

    A. khai thác sinh vật biển, khoáng sản và phát triển du lịch biển.

    B. mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.

    C. vùng bờ biển với đất liền và hệ thống sông ngòi, kênh rạch.

    D. kết hợp du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển và du lịch miệt vườn.

 

Câu 33. Dựa vào bảng số liệu trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào dưới đây có diện tích lớn nhất nước ta?

    A. Lai Châu.                       B. Đắk Lắk.                 C. Nghệ An.                D. Cà Mau.

Câu 34. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị có quy mô dân số (năm 2007) trên 1 triệu người/ đô thị là:

    A. Hải Phòng, Thái Nguyên, Đà Nẵng.                      B. Hạ Long, Buôn Ma Thuột, Cần Thơ.

    C. Biên Hòa, Huế, Thanh Hóa.                                   D. Hà Nội, Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh.

Câu 35. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay

    A. Ấn Độ, Nhật Bản, Ca-na-đa.                             B. Liên bang Nga, Pháp, Braxin.

    C. Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc.                        D. Xin-ga-po, Ba Lan, Hàn Quốc.

Câu 36. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam (bản đồ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên –   trang 28), số lượng khu kinh tế ven biển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.    

        Câu 37. Cho bảng số liệu sau:

        CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN NƯỚC TA NĂM 1996 VÀ NĂM 2005 (Đơn vị: %)

Năm

Tổng

Nông thôn

Thành thị

1996

100,0

79,9

20,1

2005

100,0

75,0

25,0

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, Nhà xuất bản Giáo dục)

Dựa vào bảng số liệu trên và những kiến thức đã học, nhận định chưa đúng về thực trạng cơ cấu lao động       theo thành thị và nông thôn ở nước ta là:

A. tỉ lệ lao động ở thành thị tăng vì dân cư ra thành thị tìm kiếm việc làm nhiều.

B. tỉ lệ lao động ở thành thị tăng nên chất lượng lao động nước ta cao.

C. phần lớn lao động ở nông thôn vì hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

D. phần lớn lao động ở nông thôn nên cần phải đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn.

Câu 38. Cho biểu đồ sau :

Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa cả năm của nước ta

giai đoạn 1990 - 2014

 

  

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây đúng về tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2014 ?

  A. Năng suất lúa cả năm tăng, giảm thất thường.

  B. Sản lượng lúa cả năm của nước ta tăng trưởng bấp bênh.

  C. Diện tích lúa cả năm ở nước ta có xu hướng tăng liên tục.

  D. Diện tích lúa biến động, năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh.

 

 

Câu 39. Cho bảng số liệu sau

DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA CỦA CẢ NƯỚC VÀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (giai đoạn 2000-2014)

Vùng

Diện tích (nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Năm 2000

Năm 2014

Năm 2000

Năm 2014

Đồng bằng sông Hồng

1212,6

1079,6

6586,6

6548,5

Cả nước

7666,3

7816,2

32529,5

44974,6

Năm 2000, tỉ trọng diện tích lúa của vùng  Đồng bằng sông Hồng so với cả nước là:

A. 10,8%.                   B. 12,8%.                      C. 15,8%.                         D. 17,8%.

Câu 40. Cho bảng số liệu sau

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM PHÂN THEO PHƯƠNG TIỆN ĐẾN GIAI ĐOẠN 2000-2014

Loại hình

Năm 2000

Năm 2014

Tổng số khách (nghìn lượt)

2140,1

7959,9

Đường hàng không (%)

52,0

78,1

Đường thủy (%)

12,0

  1,7

Đường bộ(%)

36,0

20,2

Để thể hiện  quy mô và cơ cấu số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phân theo phương tiện đến giai đoạn 2000 và 2014 thì dạng biểu đồ thích hợp nhất là:

  A. biểu đồ cột.                B. biểu đồ tròn.                 C. biểu đồ kết hợp.               D. biểu đồ Miền.

 

( Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam nhà xuất bản Giáo dục)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÌNH ẢNH VỀ TRƯỜNG
VIDEO

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ

WEBSITE LIÊN KẾT
THỐNG KÊ
0060571
Hôm qua 0202
Hôm nay 0030
Tuần này 0030
Tháng này 6444