Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học môn Vật lý

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI MÔN VẬT LÝ NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 11.2, TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN.

1. Hiện trạng

- Hiện nay, ở trường THPT Lê Quý Đôn, việc tiếp thu kiến thức chủ đề Dòng điện không đổi thuộc chương trình Vật lý 11 của HS còn nhiều khó khăn

- Nguyên nhân

    + Lượng kiến thức nhiều, nhiều dạng toán

    + HS chưa biết vận dụng công thức để giải bài tập.

    + Cơ sở vật chất thí nghiệm còn hạn chế

    + Phương pháp truyền thống chưa phù hợp.

2. Giải pháp thay thế

Sử dụng sơ đồ tư duy giảng dạy chủ đề Dòng điện không đổi

Tên đề tài: S DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI MÔN VẬT LÝ NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 11.2, TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN.

3. Vấn đề nghiên cứu

- Việc sử dụng sơ đồ tư duy giảng dạy chủ đề Dòng điện không đổi

môn Vật lý có nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 11.2, trường THPT Lê Quý Đôn không?

- Kết quả bài kiểm tra sau khi học chủ đề Dòng điện không đổi .

=> Việc sử dụng sơ đồ tư duy giảng dạy chủ đề Dòng điện không đổi môn Vật lý có nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 11.2, trường THPT Lê Quý Đôn

4. Thiết kế

-  Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương

nhằm tránh việc tổ chức phức tạp khi phân nhóm và làm ảnh hưởng đến tiến trình lên lớp của học sinh theo thời khóa biểu thực tế của nhà trường.

- Trong thực tế giảng dạy, giáo viên nhận thấy trình độ 2 lớp 11.1 và 11.2 gần tương đương nhau.

    ð Thuận lợi trong việc thực hiện phép kiểm chứng đối với kết quả kiểm tra trước và sau tác động của cả 2 lớp.

5. Đo lường

Sử dụng 2 bài kiểm tra

    1. Kiểm tra trước tác động: là bài kiểm tra trước khi chuẩn bị dạy học chủ đề Dòng điện không đổi .

        Mục đích: kiểm tra những kiến thức cơ bản về Dòng điện không đổi HS đã học ở THCS và đánh giá mức độ tương đồng giữa các lớp đối chứng và thực nghiệm.

    2. Kiểm tra sau tác động: Là bài kiểm tra sau khi học xong nội dung chủ đề Dòng điện không đổi

        Mục đích: đối chiếu kết quả học tập chủ đề giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

    Kiểm tra độ giá trị bằng cách nhờ GV khác

    Kiểm tra độ tin cậy bằng phương pháp chia đôi dữ liệu sử dụng công thức Spearma-Brown hoặc kiểm tra nhiều lần.

6. Phân tích dữ liệu

Lựa chọn phép kiểm chứng

    1. T-Test

    2. Mức độ ảnh hưởng (ES)

        Sử dụng kết quả của T-Test độc lập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước khi thực hiện tác động để kiểm chứng năng lực học sinh.

        Sử dụng kết quả của T-Test độc lập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng sau khi thực hiện tác động để kiểm chứng sự chênh lệch kết quả

        Sử dụng Mức độ ảnh hưởng (ES) và bảng tiêu chí của Cohen để xem tác động ảnh hưởng lớn đến mức độ nào.

7. Kết quả

 

 

So sánh điểm trung bình (giá trị trung bình) sau khi tiến hành kiểm tra sau tác động:

 

STT

 

Nhóm thực nghiệm

 

 

Nhóm đối chứng

 

1

 

8

 

 

6

 

2

 

5

 

 

5

 

3

 

6

 

 

6

 

4

 

5

 

 

4

 

5

 

6

 

 

6

 

6

 

7

 

 

7

 

7

 

7

 

 

5

 

8

 

5

 

 

5

 

9

 

7

 

 

6

 

10

 

7

 

 

5

 

11

 

6

 

 

6

 

12

 

5

 

 

4

 

13

 

7

 

 

4

 

14

 

6

 

 

6

 

15

 

7

 

 

5

 

16

 

6

 

 

5

 

17

 

5

 

 

7

 

18

 

6

 

 

3

 

19

 

7

 

 

4

 

20

 

5

 

 

5

 

21

 

5

 

 

3

 

22

 

5

 

 

5

 

23

 

5

 

 

5

 

24

 

6

 

 

5

 

25

 

6

 

 

4

 

26

 

8

 

 

6

 

27

 

6

 

 

5

 

28

 

5

 

 

6

 

29

 

6

 

 

7

 

30

 

6

 

 

6

 

31

 

5

 

 

5

 

32

 

6

 

 

3

 

33

 

5

 

 

4

 

34

 

6

 

 

7

 

35

 

7

 

 

6

 

36

 

7

 

 

 

 

37

 

7

 

 

 

Mốt

6

 

 

5

Trung vị

6

 

 

5

Giá trị trung bình

6.05

 

 

5.17

Độ lệch chuẩn

0.91

 

 

1.12

Giá trị chênh lệch

0.880

Giá trị p

0.00026

Có ý nghĩa

Giá trị SMD

0.79

Lớn

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p = 0,00026 cho thấy sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa; tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,79. Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo quy trình của nhóm thực nghiệm là  lớn.

Giả thuyết của đề tài  Việc sử dụng sơ đồ tư duy giảng dạy chủ đề Dòng điện không đổi môn Vật lý có nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 11.2, trường THPT Lê Quý Đônđã được kiểm chứng.                     

* Bàn luận kết quả

Kết quả giá trị trung bình của bài  kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 6,05; kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 5,17; độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,88.  Điều đó cho thấy điểm giá trị trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,79. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.

Phép kiểm chứng T-Test giá trị trung bình sau tác động của hai lớp là p = 0,00026 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động.

 

C:\Users\ASUS\Downloads\20191126_155526.jpg

VIDEO

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ

WEBSITE LIÊN KẾT
THỐNG KÊ
0098576
Hôm qua 0297
Hôm nay 0062
Tuần này 0359
Tháng này 11436