Chuyên Đề Cấu Trúc Các Loại Virut

Mục tiêu:

- Trình bày được 3 loại cấu trúc cơ bản của virut: xoắn, khối và hỗn hợp. Hoạt động làm tan của virut. Miễn dịch của cơ thể.

- Nêu được ví dụ rất phong phú, đa dạng xung quanh học sinh hoặc trong sản xuất và đời sống, kĩ năng liên hệ giữa lí thuyết và thực tế.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Đọc mẫu chuyện sau:

          “Crưm và Môn - đa - vi là hai nơi trồng cây thuốc lá nổi tiếng của nước Nga. Vào năm 1887, tại đây xảy ra một loại dịch bệnh có nguy cơ xóa bỏ nghề trồng thuốc lá. Trên lá thuốc lá xuất hiện những đốm màu lục nhạt, ban đầu nhỏ, sau lan rộng dần và ngả sang màu ngà. Lá thuốc lá úa vàng và héo rũ. Bệnh lan từ cây này đến cây kia, hết cánh đồng này sang cánh đồng khác với tốc độ chóng mặt. Nhìn cả cánh đồng đang chết dần chết  mòn mà con người đành bó tay.

          Chính lúc đó, Trường đại học tổng hợp Pê- tec -bua cử I-va- nôp -xki đến tận nơi có dịch để nghiên cứu. Ban đầu I-va- nôp -xki rất chủ quan và nghĩ rằng việc tìm ra thủ phạm chắc không khó. Ông nghiền lá thuốc bị bệnh, lấy giọt dịch lá soi dưới kính hiển vi. Thật kì lạ, không có vi khuẩn cũng chẳng có nấm! Vậy nguyên nhân là gì đây? I-va- nôp -xki suy đi nghĩ lại: hay mầm bệnh không phải là một loại vi sinh vật? Nhưng ý nghĩ đó bị loại bỏ ngay tức khắc vì ngắt một mảnh lá cây bệnh, vò nát lấy nước, bôi vào lá cây khỏe ở nơi khác, cây lập tức bị bệnh.

          Một ý nghĩ lóe lên trong đầu chàng thanh niên rất mực thông minh này: phải chăng vì số lượng vi sinh vật độc hại này quá ít nên không nhìn thấy được dưới kính hiển vi? Ông bắt tay vào việc nuôi cấy để nhân chúng lên trong các môi trường khác nhau. Lại thất bại lần nữa! Nhiều vi sinh vật lạ sinh sôi nẩy nở thêm, nhưng khi bôi chúng lên cây khỏe, cây không mắc bệnh. Đó chỉ là các vi sinh vật vô hại tình cờ có mặt trên lá cây thuốc lá.

          I-va- nôp - xki lấy nước ép của lá thuốc lá bị bệnh đem lọc qua màng lọc vi khuẩn, vốn có thể giữ lại trên bề mặt nó các vi khuẩn nhỏ bé nhất. Như vậy là trong nước lọc không còn một vi khuẩn nào. Anh bôi dịch lọc này lên lá cây khỏe. Cây này lập tức bị lây bệnh.

          I-va- nôp –xki tạm kết luận: trong dịch lọc có một chất độc nào đó gây nên bệnh. Ông lấy nước dịch thuốc lá đã lọc qua màng lọc  và pha loãng chúng bằng nước cất với tỉ lệ 1/ 100 000. Phun thứ thuốc mà ông cho là đã quá ư loãng này vào cây khỏe, cây vẫn bị lây bệnh!”

  • Theo em  mầm bệnh có phải là một chất hóa học không?
  • Vậy mầm bệnh sống đó có đặc điểm gì?

 

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT

1. Quan sát hình dưới dây, cho biết đặc điểm chung của virut ?

 

 

2. Virut là gì ? cho ví dụ .

3. Nghiên cứu sách giáo khoa ,virút có những loại hình thái chủ yếu nào ?

4. Quan sát các hình sau đây, cho biết cấu tạo chung của virut ?

 

 

 

 

 

5. Với cấu trúc gồm 2 thành phần là lõi và vỏ thì được gọi là gì ?

 

 

 

6.Cấu tạo, chức năng vỏ và lõi của virut ?

 

7. Hệ gen của virut có đặc điểm gì ?

8. Ngòai ra 1 số virut còn có thêm thành phần cấu tạo nào nữa ? Có cấu trúc và chức năng  ra sao ?

 

 

 

 

9. Virut không có vỏ ngoài còn được gọi là gì ?

10. Hình thái của virut được xác định chủ yếu dựa trên cấu tạo nào ? Ví dụ sự khác nhau đó ?

11. Virut có thể được phân loại thành những dạng nào, dựa vào dâu.

GHI NHỚ :

I. Khái niệm virut:

- Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào, có kích thước siêu nhỏ.

- Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và sống kí sinh bắt buộc.

- Virut chia thành 2 nhóm

+ Virut ADN 

+ Virut ARN

II. Cấu tạo:

Gồm 2 thành phần:

- Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN). AND hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép.

- Vỏ bọc prôtein (Capsit) : cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsômeà Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ.

*Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài, cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit. Mặt vỏ ngoài có các gai glicôprôtein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào.

- Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.

III. Hình thái:

- Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.

- Có hình que, hình sợi, hình cầu…

VD: Virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại, virut cúm, sởi…

- Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều

VD: Virut bại liệt

- Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn.

VD: Phagơ

 

virushaiquaimages

tải xuống (1)che-pham-sinh-hoc-da-chuc-nang-1401163753tải xuống (3)tải xuống (2)

- Quan sát hình, cho biết ứng dụng của virut trong sản xuất những chế phẩm sinh học ?

- Từ đó rút ra kết luận về quy trình sản xuất chế phẩm sinh học ( Interfêron) để đưa

bài virut và ứng dụng của virut trong thực tiễn

C. LUYỆN TẬP

1. Hoạt động luyện tập 1: trả lời  các câu hỏi sau

1. Tại sao mỗi loại virut chỉ xâm nhập được vào 1 số loại tế bào nhất định ?

2. Tại sao nói virut là dạng kí sinh nội bào bắc buộc? Ở ngoài cơ thể sống , virut có tồn tại được không ?

3. Trên da luôn có tế bào chết. HIV bám lên da có thể lây nhiễm được không? Trường hợp nào có thể lây nhiễm?

4. Cần phải có thái độ và nhận thức về HIV như thế nào ?

2. Hoạt động luyện tập 2: trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không thuộc virut?

A Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu trúc tế bào

B Chỉ có vỏ là protein và lõi là axit nucleic

C Sống ký sinh bắt buộc trong tế bào chủ

D Có thể sống trong môi trường chỉ có các chất vô cơ

Câu 2: Chọn đáp án hoàn thành câu sau:

   Muỗi và bọ chét đốt người và động vật nuôi có thể truyền ………… gây các bệnh………..

A. virut/lao, viêm tuyến sinh dục.           B. bào tử trùng/viêm não, sốt xuất huyết.

C. vi khuẩn/viêm não, sốt xuất huyết.   D. virut/viêm não, sốt xuất huyết.

Câu 3: Bệnh nào sau đây là do virut gây ra.

A. tim mạch                 B. tâm thần              C. tiểu đường                 D. cúm

Câu 4: Hai thành phần cơ bản của tất cả các virut bao gồm.

A  Protein và axit amin

B  protein và axit nucleic

C  axit nucleic và lipit

D  Protein và lipit

3. Hoạt động luyện tập 3: Đọc các thông tin  sau và trả lời câu hỏi

Triệu chứng khi bị cúm H5N1

Người bệnh nhiễm cúm A H5N1 thường có những biểu hiện giống với cúm thông thường và kèm theo một số dấu hiệu nguy hiểm hơn. Mùa đông thời tiết trở lạnh là dịp cao điểm dễ bùng phát thành dịch. Các dấu hiệu sớm của bệnh cúm gia cầm H5N1 thường bắt đầu trong vòng 2-5 ngày kể từ ngày bị nhiễm trùng. Sau đây là một số triệu chứng cơ bản:

  • Sốt cao liên tục trên 39 độ C, đau đầu.
  • Đau mỏi cơ, đặc biệt là đau tăng khi ho
  • Ho, đau họng.
  • Đau nhức cơ bắp.
  • Viêm màng kết.
  • Một số bệnh nhân có triệu chứng buồn nôn, khó thở
  • Ngoài ra bệnh nhân có thể tức ngực, tim đập nhanh, nhịp thở thanh, dần dần bệnh nhân bị suy hô hấp dẫn đến suy đa phủ tạng, dẫn đến tử vong.

Do diễn biến nhanh và tính chất nghiêm trọng của bệnh, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp, suy các phủ tạng và tử vong.

Các con đường truyền đường truyền bệnh

Con đường lây nhiễm đầu tiên và cũng dễ dàng nhất đó chính là tiếp xúc trực tiếp với gia cầm và chất thải của gia cầm nhiễm bệnh. Đó có thể là khi chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ… Hoặc là gia cầm khỏe nhưng đã mang virus A H5N1.

Tiếp theo là do không thực hiện đúng các quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết canh là một sản phẩm có nguồn gốc từ gia cầm nhiễm bệnh mà chưa được nấu chín cũng là một mối nguy. Trứng, thịt và các chế phẩm khác cũng vậy.

Cuối cùng đó là qua đường không khí. Những giọt nước li ti từ những cái hắt hơi, dịch nhày mũi…chứa virus cúm lan truyền rất nhanh.

Đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao

  • Người chăn nuôi gia cầm, người chế biến gia cầm, người sống trong phạm vi vùng dịch cúm.
  • Các đối tượng nhạy cảm và có sức đề kháng kém như  trẻ em, phụ nữ có thai, người cao tuổi…

Điều trị bệnh cúm A H5N1 như thế nào?

Quá trình trị liệu nói chung với các bệnh lý và cúm A H5N1 nói riêng đều phải có sự kết hợp khéo léo, khoa học giữa phác đồ điều trị bằng thuốc và chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân. Tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn điều trị cách ly của bác sĩ. Ngoài ra người bệnh thường có triệu chứng suy hô hấp, nên luôn cần có sự hỗ trợ về hô hấp như hút đờm, rung ngực, thở máy oxy…Nguyên tắc chung của việc điều trị như sau:

  • Khi phát hiện bệnh, người bệnh phải được cách ly và thông báo kịp thời cho các cơ quan y tế dự phòng
  • Dùng thuốc kháng virus độc lập hoặc kết hợp với  (oseltamivir, zanamivir) càng sớm càng tốt trong vòng 48 tiếng. Kể cả những trường hợp tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và có bị sốt
  • Điều trị tại chỗ với những trường hợp nặng.
  • Điều trị tại chỗ với những cơ sở thích hợp và yêu cầu tuyến trên giúp đỡ nếu tình trạng bệnh nặng

Dùng thuốc

Người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng virus đơn độc hoặc kết hợp (Oseltamivir, Zanamivir). Phải dùng thuốc trong vòng 2 ngày sau khi xuất hiện các triệu chứng của cúm A

Điều trị hạ sốt: Khi bệnh nhân nhiễm cúm A H5N1 có biểu hiện sốt cao trên 39oC, paracetamol giúp người bệnh hạ sốt và giảm các cơn đau đầu, đau cơ khó chịu. . không dùng thuốc hạ sốt nhóm salicylate như aspirin.

Trường hợp xảy ra bội nhiễm vi khuẩn, căn cứ vào thể trạng và tiền sử bệnh lý của bệnh nhân, bác sĩ sẽ kê toa một lại kháng sinh phù hợp để điều trị.

Dinh dưỡng

Cần phải đảm bảo một chế độ ăn hợp lý, dễ tiêu hóa và đủ dinh dưỡng dành cho người bệnh. Người bị nhiễm cúm A H5N1 thường bị sốt, các chức năng phủ tạng bị suy yếu nên thực phẩm khuyên dùng là dạng lỏng như cháo, bột, sữa…

Đối với người bệnh nhẹ và còn tỉnh táo chúng ta vẫn cho người bệnh ăn bằng đường miệng. Còn người bị bệnh nặng thì phải kết hợp đưa thực phẩm dinh dưỡng qua ống thông dạ dày và qua đường tĩnh mạch.

Chăm sóc hô hấp: giúp người bệnh ho, khạc; vỗ rung vùng ngực; hút đờm.

Cách phòng tránh cúm H5N1

Cúm A H5N1 ở người là một bệnh có diễn biến khó lường dễ dẫn đến biến chứng như suy đa phủ tạng và tử vong. Do vậy  “phòng bệnh còn hơn chữa bệnh” ,biết cách phòng tránh các nguy cơ gây bệnh chính là bảo vệ cho tính mạng cho bản thân, gia đình và toàn xã hội. Trong đó có 3 biện pháp cơ bản sau:

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Hãy dành ưu tiên cho các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đặc biệt là có dấu kiểm dịch của các cơ quan chức năng. Không nên sử dụng các loại thịt, trứng từ các loại gia cầm đã bị ốm, chết.

Ăn chín, uống sôi, đó chính là cách bảo vệ cơ thể bạn khỏi sự tấn công của vi khuẩn. Do vậy nên nấu chín kỹ các món ăn từ gia cầm, và đặc biệt không nên ăn những món không đảm bảo vệ sinh như tiết canh, húp trứng gà sống…

Nâng cao sức khỏe và khả năng miễn dịch

Khả năng miễn dịch chính là vệ sĩ vô hình giúp bảo vệ bạn trước các tác nhân gây hại của cuộc sống. Vì vậy bạn hãy tăng cường sức khỏe và khả năng phòng bệnh bằng các cách sau:

  • Chăm chỉ tập thể dục thể thao, giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, đặc biệt là bàn chân và các bộ phận đường hô hấp để tránh cảm cúm.

Trẻ em là đối tượng dễ bị lây nhiễm cao vì sức đề kháng còn yếu, vì vậy không nên cho trẻ chơi đùa cạnh chuồng gia cầm và tiếp xúc với gia cầm.

Biến chứng nguy hiểm từ bệnh cúm A H5N1

  • Biến chứng phổi thường gặp là tắc nghẽn đường thở (ở trẻ em), viêm phổi do vi-rút cúm, nhiễm trùng thứ phát.
  • Biến chứng ngoài phổi gồm viêm cơ, viêm cơ tim, viêm não, tổn thương gan và hệ thần kinh… Giữ gìn vệ sinh các nhân bằng cách thay, giặt quần áo, giày dép hàng ngày.
  • Sử dụng các sản phẩm y tế có tính sát khuẩn như xà phòng để rửa tay thật kỹ với nước sạch, nhất là trước khi ăn và sau khi tiếp xúc trực tiếp với gia cầm.
  • Đeo khẩu trang mỗi khi ra đường và khi đi vào vùng dịch hay khi tiếp xúc, chăm sóc bệnh nhân.

Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh

Trang bị cho mình găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ khi phải giết mổ gia cầm. Tốt nhất là nên hạn chế tiếp xúc với gia cầm kể cả khi chúng chưa có biểu hiện nhiễm bệnh.

Nên có hai thớt dành riêng cho thái thịt sống và thái thịt chín. Trước khi chế biến phải rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng, đeo găng tay, rửa dao thớt bằng nước sôi để tiệt trùng. Chỉ chọn những gia cầm còn khỏe để làm thực phẩm, nên tiêu hủy ngay và đảm bảo vệ sinh môi trường khi gia cầm có các dấu hiệu nhiễm cúm.

 

Video  Câu hỏi 1: Bệnh H5N1 lây nhiễm bằng con đường nào ? Do tác nhân nào gây ra ?

          Câu hỏi 2: Mức độ gây hại của bệnh H5N1?

          Câu hỏi 3: Cách phòng tránh bênh cúm H5N1 cho động vật ? Từ người sang người?

 

IV. CỦNG CỐ VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

Câu 1: Tại sao việc tìm kiếm thuốc chống virut khó khăn hơn rất nhiều so với việc tìm kiếm thuốc chống vi khuẩn?

  • Qúa trình sinh sản của vi khuẩn khác hẳn với tế bào người. Chúng không dùng các vật liệu của người.
  • Đích tác dụng của thuốc chống vi khuẩn thường là peptiđôglican, ribôxôme 70s, ARN – pôlimeraza vi khuẩn hoàn toàn không có ở tế bảo người.
  • Sự nhân lên của virut thì ngược lại, sử dụng chung các vật liệu của tế bào người, như các enzim, axit nucleic, ribôxôm,… nên một chất chống virut thường rất độc vì chống luôn cả tế bào người, do đó không dùng làm thuốc được.

Câu 2: Tại sao khi xuất hiện dịch bệnh virut (VD: H5N1, lở mồm long móng…) người ta phải giết chết cả đàn gia súc, gia cầm?

          Virut kí sinh nội bào bắt buộc. Chúng không thể tồn tại nếu không có vật chủ. Do vậy cần phải tiêu diệt hết vật chủ trong phạm vi vùng có dịch.

Câu 3: Một học sinh khi ăn kêu đau ở 2 vùng mang tai. Hai ngày sau bị sốt nhẹ, nhức đầu và sưng vùng mang tai. Cô giáo cho biết mấy tuần trước cũng có một em bị như vậy. Hỏi học sinh đó bị bệnh gì?

          Học sinh đó bị quai bị còn gọi là viêm tuyến mang tai, do virut gây ra. Bệnh  lây qua giọt tiết thở thở ra khi tiếp xúc. Bệnh nhân đau và xưng một hoặc nhiều tuyến nước bọt mang tai nhưng không tạo mủ. Sau một tuần thì khỏi và được miễn dịch suốt đời. Cần nghỉ học và cách li để không lây cho các bạn trong lớp.

Câu 4: Một học sinh bị chó cắn cần phải làm gì để phòng bệnh dại?

          Thời gian ủ bệnh dại ở người là 4- 12 tuần trong khi ở chó là khoảng 10 ngày. Hãy theo dõi con chó trong 10 ngày, nếu không biểu hiện triệu chứng thì không phải tiêm phòng. Nếu chó có triệu chứng hoặc chó bị mất không theo dõi được thì bắt buộc phải tiêm vacxin hoặc tiêm kháng huyết thanh dại cho học sinh đó.

Câu 5: Tại sao đôi khi bạn bị sốt qua loa rồi tự khỏi mà không cần dùng thuốc gì?

          Đa số vi sinh vật không vượt qua được các hang rào bảo vệ của cơ thể để tiến sâu vào mô gây nhiễm trùng. Chỉ một số ít vi sinh vật có thể vượt qua được các tuyến phòng thủ của hệ miễn dịch không đặc hiệu tji2 ngay lập tức chúng vấp phải sự tấn công của hệ miễn dịch đặc hiệu. Chừng nào hệ miễn dịch của bạn hoạt động tốt thì bạn không bị bệnh. Tuy nhiên, một khi xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng bệnh thì không được chủ quan mà cần phải có sự tư vấn của bác sĩ.

Câu 6: Thế nào là tiêm chủng mở rộng? Ích lợi của nó là gì?

          Tiêm chủng mở rộng là mở rộng quy mô tiêm chủng cho trẻ em toàn quốc đối với một số bệnh thường gặp. Khi có khoảng 70% số trẻ được miễn dịch thì bệnh dịch không xảy ra. Nhờ có tiêm chủng mở rộng mà ngày nay nhiều bệnh đã bị xóa sổ hoặc không xảy ra dịch.

 

 

 

 

 

 

 

VIDEO

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ

WEBSITE LIÊN KẾT
THỐNG KÊ
0060590
Hôm qua 0202
Hôm nay 0049
Tuần này 0049
Tháng này 6463